Account receivable (AR) là các khoản phải thu, đây là số tiền mà khách hàng nợ công ty của bạn đối với các sản phẩm hoặc dịch vụ đã được lập hóa đơn trước đó nhưng chưa được thanh toán. Tổng giá trị của các khoản Account receivable sẽ được nhân viên kế toán liệt kê trong bảng cân đối kế toán dưới dạng tài sản ngắn hạn hoặc tài sản lưu động.
Nếu bạn vẫn chưa hiểu rõ về Account receivable là gì, hãy tham khảo ngay ví dụ minh họa sau:
Account receivable là thuật ngữ quen thuộc trong lĩnh vực kinh doanh và đối với kế toán viên. Vậy, Account receivable là gì và cách sử dụng như thế nào? Hãy cùng Vieclamketoan tìm hiểu nhé.
Nếu bạn vẫn chưa hiểu rõ về Account receivable là gì, hãy tham khảo ngay ví dụ minh họa sau:
- Tổng quan tình huống: Công ty A xem khách hàng B là một khách hàng đầy triển vọng, quan tâm đến sản phẩm, phát triển mối quan hệ. Để dành được nhiều cơ hội kinh doanh hơn, công ty A đã cung cấp cho khách hàng B 1 đơn hàng có giá trị lớn với điều kiện thanh toán trước 50%. Khoản chi phí còn lại sẽ được thanh toán đầy đủ trong vòng 60 ngày.
- Lúc này, khoản phải tiền còn lại là khoản phải thu Account receivable, kế toán viên sẽ thực hiện ghi chép, quản lý những thông tin về khoản phải thu này. Công ty A lúc này sẽ sử dụng kế toán dồn tích và ghi chép lại số tiền dưới dạng tài sản lưu động, đặt kỳ vọng với khách hàng B sẽ thanh toán toàn bộ hóa đơn đó theo thỏa thuận.
Account receivable là thuật ngữ quen thuộc trong lĩnh vực kinh doanh và đối với kế toán viên. Vậy, Account receivable là gì và cách sử dụng như thế nào? Hãy cùng Vieclamketoan tìm hiểu nhé.