G
gmo.kaike
Guest
Trong quá trình kinh doanh, khi phát sinh nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa thì sẽ hạch toán như thế nào? Có gì khác biệt với hàng hóa thông thường? Hãy cùng Kaike.vn tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
Đây là giá mua đã bao gồm phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I). Người mua không cần phải trả thêm chi phí khác.
Giá tính thuế = CFI
TH2: Giá tính thuế – FOB:
Đây là giá mua chưa bao gồm phí vận tải và phí bảo hiểm. Người mua sẽ phải trả thêm phí vận tải và phí bảo hiểm.
Giá tính thuế = Giá FOB + Phí vận tải + Phí bảo hiểm (nếu có)
Thuế nhập khẩu = Số lượng x Giá tính thuế x Mức thuế suất thuế nhập khẩu
Mức thuế suất thuế nhập khẩu:
Là thuế suất của hàng hóa chịu thuế quy định trong biểu thuế tại Thông tư số 164/2013/TT-BTC và được sửa đổi tại Thông tư 173/2014/TT-BTC, Thông tư 213/2014/TT-BTC.
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Trong đó:
Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu = Giá tính thuế + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) x % thuế suất thuế giá trị gia tăng).
Đầy đủ nội dung có tại: Kaike
Cách tính thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu
Tính giá tính thuế
TH1: Giá tính thuế – CIFĐây là giá mua đã bao gồm phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I). Người mua không cần phải trả thêm chi phí khác.
Giá tính thuế = CFI
TH2: Giá tính thuế – FOB:
Đây là giá mua chưa bao gồm phí vận tải và phí bảo hiểm. Người mua sẽ phải trả thêm phí vận tải và phí bảo hiểm.
Giá tính thuế = Giá FOB + Phí vận tải + Phí bảo hiểm (nếu có)
Thuế nhập khẩu
Công thức:Thuế nhập khẩu = Số lượng x Giá tính thuế x Mức thuế suất thuế nhập khẩu
Mức thuế suất thuế nhập khẩu:
Là thuế suất của hàng hóa chịu thuế quy định trong biểu thuế tại Thông tư số 164/2013/TT-BTC và được sửa đổi tại Thông tư 173/2014/TT-BTC, Thông tư 213/2014/TT-BTC.
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu
Công thức:Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Trong đó:
- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
- Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt: là thuế suất của hàng hóa chịu thuế quy định trong biểu thuế
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Công thức:Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu = Giá tính thuế + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) x % thuế suất thuế giá trị gia tăng).
Hạch toán kế toán hàng hóa nhập khẩu
Khi nhập khẩu hàng hoá, vật tư, tài sản cố định
Kế toán phản ánh giá trị hàng hoá, vật tư, tài sản cố định nhập khẩu bao gồm tổng số tiền thanh toán cho người bán (theo tỷ giá giao dịch thực tế), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp, ghi:- Nợ TK 152, 153, 156, 211
- Có TK 331 – Phải trả cho người bán
- Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Có TK 3333 – Thuế nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
- Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
- Có các TK 111, 112, 331…
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu được khấu trừ:
- Nợ TK 1331 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
- Có TK 33312 – Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
Khi nộp thuế cho Ngân sách Nhà Nước – Căn cứ vào Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước:
- Nợ TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Nợ TK 3333 – Thuế nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
- Nợ TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
- Có TK1111/ TK1121
Để hàng nhập khẩu về tới doanh nghiệp:
- Nợ TK 156/152/153/211
- Nợ TK 1331 ( nếu có)
- Có TK 1111/ TK 1121/ TK 331
Trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu
Đối với hàng nhập khẩu mà còn lưu kho, lưu bãi
Đầy đủ nội dung có tại: Kaike